Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
KHẢO SÁT ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH

toàn bộ công việc điều tra, xem xét, tìm hiểu đất đá với mục đích dùng chúng làm nền cho công trình xây dựng, làm môi trường phân bố công trình (chẳng hạn đường hầm, kênh, vv.) hoặc làm vật liệu xây dựng công trình. KSĐCCT gồm các khâu công tác liên hoàn: đo vẽ, thăm dò (khoan, đào, địa vật lí), thí nghiệm (ngoài trời, trong phòng), xử lí và tổng hợp tài liệu, lập hồ sơ địa chất công trình về khoảng hoặc khu đất dự định xây dựng; được thực hiện theo từng bước, phù hợp với các bước thiết kế công trình. Hệ thiết kế gồm hai giai đoạn cơ bản: 1) Lập thiết kế kĩ thuật. 2) Lập bản vẽ thi công. Ở những vùng khai khẩn lần đầu, để thuyết minh triển vọng chung của công tác xây dựng, cũng như khi thiết kế những đối tượng lớn và phức tạp, có ý nghĩa kinh tế quan trọng đặc biệt, thì trước thiết kế kĩ thuật còn lập luận chứng kinh tế - kĩ thuật cho việc xây dựng đối tượng ưu tiên, xác định các tham số kĩ thuật chủ yếu của công trình. Tương ứng với các giai đoạn thiết kế nêu trên, có các giai đoạn KSĐCCT: điều tra sơ lược (ứng với luận chứng kinh tế - kĩ thuật); điều tra sơ bộ và điều tra chi tiết (ứng với hai bước trong thiết kế kĩ thuật); điều tra bổ sung (ứng với lập bản vẽ thi công).