Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
KHAI THÁC DẦU - KHÍ

công việc sử dụng các biện pháp khoa học, kĩ thuật và thiết bị thích hợp để lấy dầu và khí thiên nhiên (có khi kèm theo dầu) từ trong lòng đất, thu gom chúng lại và sơ chế, tức là tách chúng ra khỏi nước và các hỗn hợp rắn. Các phương pháp KTD - K hiện nay là: dùng giếng khoan phun (dưới tác dụng của áp lực vỉa hay khí nở thoát ra từ vỉa, dầu tự nhiên được phun lên theo giếng khoan); đẩy dầu lên bằng không khí nén hay bằng bơm sâu. Đã áp dụng rộng rãi các biện pháp đặc biệt để tăng mức sản xuất của giếng khoan và tăng mức lấy dầu lên như: bơm nước hay không khí vào vỉa dầu; phá vỡ vỉa bằng thuỷ lực; mở mũi giếng khoan; xử lí đáy giếng khoan bằng phương pháp lí hoá; KTD - K thứ cấp (khai thác vét). Nếu vỉa dầu nằm không sâu và xét thấy có lợi kinh tế thì KTD - K bằng hầm lò (chia ra hai giai đoạn: KTD - K di động ở thể lỏng và khai thác nham thạch chứa dầu).