Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
KHAI MỎ

(tk. khai thác mỏ), công việc khai thác khoáng sản dùng trong các ngành kinh tế: công, nông nghiệp, xây dựng, giao thông vận tải, vv. Nếu là khoáng sản rắn thì chia ra KM hầm lò và KM lộ thiên. KM hầm lò bằng hệ thống các công trình khai đào ngầm. KM lộ thiên bằng hệ thống các công trình khai đào trên mặt đất. So với KM hầm lò thì KM lộ thiên có lợi là có thể tự động hoá rộng rãi quá trình khai đào, cho phép sử dụng các thiết bị cỡ lớn để trong một thời gian ngắn có thể khai thác được một khối lượng lớn khoáng sản, điều kiện lao động tốt, có đầy đủ ánh sáng và khí trời, có điều kiện bảo đảm an toàn, năng suất lao động cao, giá thành sản phẩm hạ, vv. Ở Việt Nam, trong thập niên 80 cuả thế kỉ 20, các mỏ vật liệu xây dựng, nguyên liệu hoá học đều được KM lộ thiên. Riêng về than và quặng kim loại có cả KM lộ thiên và hầm lò. Sản lượng than KM lộ thiên chiếm chừng 80%. Ngoài việc KM các khoáng sản rắn và dầu khí, phải kể đến việc khai thác các nguồn nước ngọt, nước khoáng, nước nóng phục vụ dân sinh và công nghiệp. Ở nhiều nước, đã khai thác nhiệt năng trong lòng đất (theo dự tính, triển vọng sẽ là nguồn nhiệt năng sạch, dồi dào và rẻ tiền).