Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
KAINÔZÔI

(A. Kainozoic Era, Cenozoic Era; HL. Kainós - mới, zoe - cuộc sống; cg. xênôzôi, Tân sinh) 1. Giới trên cùng của thang địa tầng quốc tế gồm những đá phần lớn có độ gắn kết yếu hoặc bở rời. Giới K chia làm ba hệ: Palêôgen, NêôgenĐệ tứ.

2. Đại trẻ nhất trong lịch sử Trái Đất bắt đầu cách đây khoảng 65 triệu năm, tiếp sau đại Trung sinh (Mêzôzôi) và đến nay còn đang tiếp diễn. Đại K có chuyển động tạo núi mãnh liệt, liên quan đến chuyển động tạo núi Anpi, tạo nên những dãy núi cao nhất trên mặt Trái Đất ở rìa Thái Bình Dương [dãy Anđet (Andes)], nam Châu Âu [dãy Anpơ (Alpes)] và giữa Châu Á [dãy Himalaya (Himãlaya)]. Cuối kỉ Nêôgen - đầu Đệ tứ, khí hậu thay đổi đột ngột gây ra sự đóng băng rộng lớn ở Âu - Á và Bắc Mĩ. Trong sinh giới của K, nhóm động vật có vú phát triển mạnh mẽ và đặc biệt là sự xuất hiện của loài người vào cuối đại.