Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
GIÁN ĐOẠN ĐỊA TẦNG

 hiện tượng không liên tục xảy ra trong quá trình tích tụ trầm tích, do sự nâng lên khỏi mặt nước của đáy bồn trầm tích. Trong một mặt cắt địa chất, hiện tượng GĐĐT thường được đánh dấu bằng một bề mặt bào mòn. Ở hai bên của bề mặt này có thể có sự thay đổi về góc phương vịgóc dốc của các lớp đá, nhưng cũng có thể các lớp nằm chỉnh hợp với nhau. Gián đoạn trầm tích dẫn tới sự không liên tục về tuổi của các lớp đá thành tạo trước và sau gián đoạn.