Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
GIẢ THUYẾT ĐỊA KIẾN TẠO

giả thuyết nêu lên nguồn gốc của các chuyển động kiến tạo, tác động của chúng đối với sự hình thành và phát triển các biến dạng cấu tạo của Trái Đất trong không gian và thời gian. GTĐKT giải thích quá trình tiến hoá địa chất của vỏ Trái Đất và nói chung của cả Trái Đất. Nguồn gốc các chuyển động kiến tạo có liên quan chủ yếu với các nhân tố và quá trình hoá lí xảy ra bên trong Trái Đất mà khoa học chưa trực tiếp nghiên cứu được. Do đó đã nảy sinh rất nhiều GTĐKT. Tuy nhiên, có thể quy tụ các GTĐKT theo hai nhóm lớn: nhóm giả thuyết tĩnh và nhóm giả thuyết động. Theo giả thuyết tĩnh, các bộ phận lớn của Trái Đất, các lục địa không bị xê dịch ngang trong suốt quá trình hoạt động kiến tạo. Chuyển động chủ yếu là chuyển động thẳng đứng. Còn theo giả thuyết động thì chuyển động chính là chuyển động ngang (chuyển động tiếp tuyến). Các lục địa, các miền rộng lớn của Trái Đất có thể dịch chuyển, thay đổi vị trí phân bố của chúng. Một thời gian dài, giả thuyết tĩnh thống trị trong địa chất học với học thuyết địa máng. Từ những năm 60, giả thuyết động chiếm ưu thế trong địa chất học với thuyết kiến tạo mảng. Xt. Kiến tạo mảng.