Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
ĐÊVÔN

(A. Devonian), tên xuất phát từ nơi xác lập lần đầu trầm tích của hệ - quận Đêvonsiơ (Devonshire) ở Anh. 1) Hệ thứ tư kể từ dưới lên của giới Palêôzôi. Hệ nằm trên hệ Silua và dưới hệ Cacbon. Đ được chia làm 3 thống: hạ, trung và thượng. Ở Việt Nam, trầm tích Đ phân bố rộng rãi ở Miền Bắc, kể từ Hải Phòng, Cao Bằng, Hà Giang trở vào đến tận Thừa Thiên - Huế. Không kể một phần của mặt cắt Đ hạ bắt đầu bằng trầm tích màu đỏ lục địa, á lục địa, hệ Đ ở Việt Nam chủ yếu gồm trầm tích lục nguyên chuyển lên sét vôi, đá vôi. Trầm tích Đ ở Việt Nam đã được nghiên cứu khá tốt và phân chia thành nhiều phân vị địa tầng. Liên quan với trầm tích Đ ở Việt Nam có các khoáng sản mangan, bauxit, vv.

 2) Kỉ thứ tư tính từ lúc khởi đầu đại Palêôzôi. Kỉ này bắt đầu cách đây khoảng 410 triệu năm và kéo dài khoảng hơn 50 triệu năm. Vào đầu kỉ, ở nhiều vùng Bắc Bán Cầu có hiện tượng nâng lên do chuyển động tạo núi Calêđôni (Caledonian orogeny). Sang đến Đ giữa, Đ muộn, quá trình biển tiến xảy ra rộng khắp. Sinh vật biển trong kỉ Đ rất phong phú. Khắp nơi phổ biến San hô, Tay cuộn, Thân mềm. Đặc biệt cá giáp đạt tới cực thịnh. Trên cạn, thực vật trần lan tràn, vào giữa và cuối kỉ xuất hiện các đại biểu cổ nhất của dương xỉ.