Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
ĐẤT YẾU

khái niệm thông dụng, nhưng không thật chính xác, được dùng để chỉ đất có độ ẩm tự nhiên cao (thường vượt quá giới hạn chảy, nên độ sệt IL = 1), bão hoà nước, có hệ số rỗng lớn hơn 1, hệ số nén lún lớn (vài phần mười đến vài cm2/kg), môđun tổng biến dạng nhỏ hơn 50 kg/cm2. Nếu không có biện pháp xử lí nền móng thì không thể hoặc khó đảm bảo sự ổn định và lâu bền của các công trình xây dựng trên đất này. ĐY gồm đất loại sét mềm có nguồn gốc ở môi trường nước, thuộc các giai đoạn đầu của quá trình hình thành trầm tích; cát hạt rời rạc mịn và nhỏ, bão hoà nước; than bùn; các loại trầm tích bị mùn hoá, than bùn hoá. Chúng rất đa dạng về thành phần khoáng vật, nhưng thường giống nhau về các tính chất cơ - lí và chất lượng xây dựng kém. Đất sét yếu bão hoà nước phổ biến hơn cả.