Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
ĐÁ BIẾN CHẤT

 đá bị biến đổi sâu sắc ở trạng thái cứng khi chúng chịu ảnh hưởng của những điều kiện nhiệt độ cao, áp suất lớn và tính chất hoá học của môi trường khác hẳn lúc chúng thành tạo, do đó, xuất hiện những khoáng vật mới, có kiến trúc và cấu tạo mới. Tuỳ theo tác dụng của các yếu tố biến chất nói trên, phân ra: 1) ĐBC khu vực, thành tạo khi cả một tầng đá trầm tích dày hàng kilômét bị chôn vùi dưới sâu hoặc bị cuốn vào những chuyển động uốn nếp khiến cho cả nhiệt độ và áp suất đều nâng cao. Chúng gồm các loại đá phiến mica, đá gơnai. 2) ĐBC tiếp xúc, được tạo thành ở nơi tiếp xúc khối macma ở nhiệt độ cao. Nếu chỉ có tác dụng của nhiệt độ, đá trầm tích biến thành đá phiến đốm hoặc đá sừng. 3) Nếu có sự trao đổi chất, thành ĐBC trao đổi, như đá scacnơ. 4) ĐBC nhiệt dịch, do những dung dịch nóng phát ra từ các lò macma hoặc núi lửa tác động lên đá vây quanh tạo thành. 5) ĐBC va đập (impactit), là những đá rất hiếm, thành tạo khi một thiên thạch lớn rơi xuống mặt đất gây áp suất rất cao ở chỗ rơi xuống. 6) ĐBC động lực, khi đá bị cà ép mạnh, bị phiến hoá, cà nát, tạo nên cataclazit, milonit.