Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
ĐỘ RỖNG CỦA ĐẤT ĐÁ

(cg. độ lỗ hổng của đất đá), thể tích chung của của tất cả các chỗ trống trong đất đá, được biểu thị bằng tỉ số phần trăm giữa thể tích các chỗ trống đó với tổng thể tích đất. Độ rỗng n thường được tính theo khối lượng riêng của đất (γc) và khối lượng thể tích đất sấy khô (γr) ở 105 - 107 oC, theo công thức:

Giá trị n của đá rất nhỏ: của đá nửa cứng nứt nẻ thường không vượt quá 10 - 20%; của phần lớn các loại đất - trên dưới 40%; của đất yếu và một số đất đặc biệt - lớn hơn 50%. Xt. Hệ số độ rỗng.