Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
NGUYỄN TƯ NGHIÊM

(sinh 1922), hoạ sĩ Việt Nam. Quê: huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ An. Vào học Trường Mĩ thuật Đông Dương năm 1941. Tài năng của ông sớm bộc lộ ngay từ những năm còn là sinh viên, kết hợp được những tinh hoa của nền nghệ thuật phương Tây với cách biểu hiện mang nhiều bản sắc Việt Nam. Tranh khắc gỗ in màu “Dân quân” (1947) đã được giải nhất trong Triển lãm mĩ thuật 1948. Sở trường về sơn mài và bột màu và đã thành công về đề tài cách mạng: “Nông dân đấu tranh chống thuế” (1958), “Con nghé quả thực” (1956). Ông để nhiều công sức sưu tầm các giá trị nghệ thuật truyền thống trên gốm cổ, điêu khắc đình làng, gạn lọc những tinh tuý, tái tạo lại trên các tác phẩm của mình, với sức diễn tả sâu sắc, nhuần nhuyễn; như các tranh “Điệu múa cổ”, “Múa sư tử”, “Trẻ em chơi”, giải nhất Triển lãm quốc tế tại Xôfia (Bungari). Những con giống biểu tượng 12 tháng Âm lịch, nhiều tranh vẽ về ông Gióng... là những tác phẩm tìm về cội nguồn qua tư duy thẩm mĩ hiện đại. Ông sưu tầm nhiều mảnh gốm cổ, tìm hiểu những nét vẽ còn sót trên mảnh gốm để rút ra những nhận thức về cái tinh tuý nhất của cha ông để lại. Giải thưởng Hồ Chí Minh (1996).

Nguyễn Tư Nghiêm
        "Điệu múa cổ" (sơn mài, 1970)