Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
GỐM

những sản phẩm làm từ đất sét và những hỗn hợp của nó với các phụ gia vô cơ hoặc hữu cơ, được nung qua lửa. Nguyên liệu, cách nung khác nhau tạo ra các loại gốm khác nhau, phổ biến nhất là các loại: G đất nung, G sành nâu, G sành xốp, G sành trắng, đồ sứ. Theo chức năng sử dụng, có thể phân thành: G gia dụng (đồ để đun nấu, đồ dùng trong ăn uống...), G kiến trúc (gạch xây, ngói, gạch trang trí...), G nghệ thuật (tượng, phù điêu...), G kĩ thuật (G cách điện, G chịu nhiệt...). Đồ G ra đời vào thời đại đá mới, trước sau thiên niên kỉ 10 tCn. Đồ G đất nung thống trị trong thời tiền sử và được chế tạo độc lập ở hầu khắp mọi nơi trên thế giới. Các loại G chất lượng cao hơn ra đời muộn và không phải ở đâu cũng làm được: đồ sành nâu xuất hiện khoảng đầu Công nguyên, đồ sành trắng và đồ sứ ra đời sớm nhất ở Trung Quốc (thế kỉ 4 - 6). G được sử dụng rộng rãi trong đời sống hàng ngày, trong kĩ thuật và cả trong lĩnh vực nghiên cứu vũ trụ. Các cơ sở G cổ truyền nổi tiếng của Việt Nam là Bát Tràng (Hà Nội), Hương Canh (Vĩnh Phúc), Thổ Hà (Bắc Ninh), Móng Cái (Quảng Ninh), Bến Ngự (Thanh Hoá), Lái Thiêu (Bình Dương), Biên Hoà (Đồng Nai).

Theo nghĩa rộng, G là những sản phẩm được sản xuất bằng cách nung nguyên liệu dạng bột bao gồm các khoáng thiên nhiên và các chất vô cơ tổng hợp kể cả kim loại. Loại không chứa đất sét và cao lanh được gọi là G mới. Đây là sáng chế của thế kỉ 20. Cấu trúc G mới bao gồm G oxit đơn (Al2O3, ZrO2, BeO) hay hỗn hợp giữa chúng với các chất vô cơ tổng hợp (SiC, B4C, Si3N4, TiN, MoSi2, vv.) với kim loại (Al, Cr, Ni, Fe, Ti, vv.) gọi là composit gốc G hay hợp kim G. G mới ngoài các thuộc tính như G chứa sắt còn có thêm các tính chất kĩ thuật mới như từ tính, bán dẫn, lượng tử, siêu cứng, siêu dẫn nên được gọi là vật liệu cấu trúc chủ yếu của thế kỉ 21 (cermet, vv.). Xt. Gốm kim loại.


 Gốm