Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
TRANH BIẾM HOẠ

loại tranh có chức năng gây cười, đả phá cái xấu cái ác, bóc trần cái gian trá giả tạo, để từ đó làm rõ cái đẹp, cái chân, cái thiện. Gồm: tranh vui, tranh châm biếm, tranh đả kích. Tranh thể hiện rõ cách nhìn về nhân tình thế thái và thái độ đấu tranh phê phán của tác giả. Loại tranh này thường dùng thủ pháp tượng trưng, ẩn dụ, khuếch trương để tạo dựng hình tượng và bố cục. Ở Nhật Bản, từ thế kỉ 12 đã xuất hiện tranh vui về các loài cầm thú. Ở Châu Âu, nước Anh là khởi nguồn của TBH vào thế kỉ 18, nổi tiếng nhất là Hôgac (W. Hogarth). Thế kỉ 19 ở Pháp, Đômiê (H. V. Daumier) là đại biểu ưu tú nhất. Ở Việt Nam, tranh dân gian Đông Hồ cũng có nhiều bức như "Hứng dừa", "Đánh ghen" mang nội dung biếm hoạ. TBH đương thời là vũ khí sắc bén trên lĩnh vực giáo dục chính trị tư tưởng, nâng cao phẩm chất văn hoá và đạo đức của con người.