Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
XÀ PHÒNG

chất tẩy rửa; là muối kim loại kiềm của axit cacboxylic, công thức chung RCOO Me+ (Me = Na, K) với R là gốc hiđrocacbon; thường R chứa 12 - 18 C; nếu R > 18 C, XP sẽ không tan trong nước. Người La Mã đã biết điều chế XP cách đây 2.500 năm, bằng cách nấu mỡ với kiềm (phản ứng xà phòng hoá):

                C3H5(OCOR)3 + 3NaOH    3NaOOCR + C3H5(OH)3

                       Mỡ             Kiềm        Xà phòng       Glixerol

 Loại XP này có nhược điểm là ion cacboxylat có thể phản ứng với các ion Ca2+ hoặc Mg2+ tạo thành muối không tan, do đó không dùng được trong nước cứng (chứa nhiều ion Ca2+ hoặc Mg2+). Từ năm 1954, XP cacboxylat được thay bằng chất tẩy rửa tổng hợp từ dầu mỏ, không bị kết tủa trong nước cứng. Chất tẩy rửa tổng hợp có thể là dạng anion, cation hoặc không ion. Để giặt quần áo thường dùng dạng anion, trong đó gốc hiđrocacbon chứa từ 7 đến 18 C, vd. natri lauryl sunfat CH3(CH2)11OSO3 Na+, hoặc natri ankylbenzensunfonat RC6H4SO3 Na+. Nếu R là mạch phân nhánh thì XP khó bị vi sinh vật phân huỷ, gây ô nhiễm môi trường. Vì vậy khuynh hướng hiện nay là dùng XP có gốc R là mạch thẳng dễ bị vi sinh vật phân huỷ, nhằm bảo vệ môi trường. Ngoài mục đích tẩy rửa, XP cacboxylat kim loại kiềm thổ hoặc kim loại nặng (vì thế loại XP này thường được gọi là XP kim loại) không tan trong nước nhưng tan trong dầu, được trộn với dầu nhờn để chế tạo thành mỡ bôi trơn.