Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
TALI

(L. Thallium), Tl. Nguyên tố hoá học nhóm III A, chu kì 3 bảng tuần hoàn các nguyên tố; số thứ tự 81; khối lượng nguyên tử 204,370. Có 2 đồng vị bền trong tự nhiên [203Tl (29,5%), 205Tl (70,5%)] và 4 đồng vị nhân tạo. Do nhà vật lí Anh Cruc (Sir W. Crookes) phát hiện (1861). Kim loại hiếm và rất phân tán trong tự nhiên; chiếm 4,5.105% khối lượng vỏ Trái Đất. Màu trắng xám, mềm giống chì; nặng, khối lượng riêng 11,849 g/cm3; dễ nóng chảy, tnc = 302 oC,
ts = 1457 oC. Khá hoạt động hoá học; bị mờ xỉn nhanh chóng trong không khí; không tan trong nước, tan trong axit nitric (HNO3) và axit sunfuric (H2SO4); bền trong kiềm khi không có chất oxi hoá. Điều chế từ quặng sunfua đa kim, điện phân dung dịch sunfat hoặc khử dung dịch sunfat bằng kẽm. Dùng chế tạo hợp kim với thiếc và chì; hợp kim này bền với axit. Hỗn hống Tl đông đặc ở
59 oC được dùng làm chất lỏng cho nhiệt kế đo ở nhiệt độ thấp. Tl và hợp chất của Tl đều độc.