Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
ÁP SUẤT MAO QUẢN

(cg. áp suất mao dẫn, áp suất phụ), độ chênh lệch áp suất giữa hai pha (vd. pha lỏng và pha khí) gây ra do mặt cong ngăn cách giữa hai pha. Giá trị của ASMQ tính theo công thức Laplaxơ:

Trong đó, p là áp suất mao quản; R1 và R2 là các bán kính chính của mặt cong phân cách; σ là hệ số sức căng mặt ngoài. Nếu mặt cong là lõm (chất lỏng làm ướt mao quản) thì áp suất trong pha lỏng thấp hơn trong pha khí, chất lỏng dâng lên trong mao quản. Nếu mặt cong là lồi thì hiện tượng diễn ra ngược lại.