Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
CÁT

những hạt đất rời nhỏ chứa silic, chủ yếu dưới dạng thạch anh (SiO2). C sạch có màu trắng, C thường có màu vàng hoặc đỏ nhạt do có những hợp chất của sắt. Cát đen chứa nhiều khoáng vật đen như mica đen, inmenit, vv. Gồm hơn 50% số hạt C có kích thước 0,05 - 2 mm, gần 3% số hạt sét kích thước nhỏ hơn 0,002 mm; không có chỉ số dẻo. Trong quy phạm và tiêu chuẩn xây dựng, còn phân biệt C theo cỡ hạt: C sạn sỏi - chứa hơn 25% số hạt cỡ lớn hơn 2 mm; C to - chứa hơn 50% số hạt cỡ lớn hơn 0,5 mm; C trung - chứa hơn 50% số hạt cỡ lớn hơn 0,25 mm; C nhỏ - chứa hơn 75% số hạt cỡ lớn hơn 0,1 mm; C bụi - chứa gần 75% số hạt cỡ lớn hơn 0,1 mm. Silic đioxit dưới dạng cát được dùng rộng rãi trong xây dựng, trong sản xuất thuỷ tinh, xi măng, bột mài. Hiện nay, Việt Nam đang xuất khẩu C ở Cam Ranh.