Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
AXIT AMIN

(A. aminoacid; cg. aminoaxit), hợp chất hữu cơ có chứa nhóm cacboxyl (–COOH) và nhóm amin (–NH2), vừa có tính axit vừa có tính bazơ (lưỡng tính). Tuỳ theo vị trí của nhóm amin đối với nhóm cacboxyl, người ta phân biệt α-, β- và γ- aminoaxit. Các AA có nguồn gốc tự nhiên đều là α- aminoaxit (nhóm amin nối với cacbon α). Cấu tạo của AA gồm các tinh thể màu trắng, tham gia trong quá trình tổng hợp nhiều chất chứa nitơ quan trọng trong cơ thể sống. Hiện nay, đã biết trong thiên nhiên có 150 loại AA, trong đó có 20 loại tham gia cấu tạo protein. Phần lớn thực vật và vi sinh vật có khả năng tổng hợp tất cả các AA cần thiết cho chúng. Động vật và người không có khả năng tổng hợp một số AA mà phải lấy qua thức ăn. Đó là các AA cần thiết hoặc không thay thế được như acginin, histiđin, isolơxin, lơxin, lisin, methionin, phenylalanin, treonin, triptophan, tirosin, valin. Có các AA tích điện âm ở pH trung tính, trong phân tử của chúng có hai nhóm cacboxyl và một nhóm amin gọi là AA axit, vd. axit asparaginic, axit glutamic. Có các AA tích điện dương ở pH trung tính gọi là AA kiềm, vd. lisin, acginin, histiđin. Bột cá, bột sữa, thức ăn lên men, khô dầu... là những thức ăn giàu AA. Ngày nay, một số AA được điều chế bằng cách thuỷ phân protein hoặc tổng hợp hữu cơ để bổ sung vào thức ăn cho người, gia súc, côn trùng. AA cũng là hợp chất ban đầu để tổng hợp các loại poliamit, phẩm nhuộm và dược phẩm.