Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
ASEN

(L. Arsenicum), As. Nguyên tố hoá học nhóm VA, chu kì 4 bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học; số thứ tự 33; nguyên tử khối 74,9216. Có hai dạng thù hình: 1) Dạng phi kim do hơi As ngưng tụ, màu vàng; tan trong cacbon đisunfua (CS2); kém bền đối với ánh sáng, chuyển dần sang dạng kim loại. 2) Dạng kim loại, màu trắng bạc, dẫn nhiệt và điện; giòn, dễ nghiền thành bột; khối lượng riêng 5,73 g/cm3; không tan trong cacbon đisunfua. Trong không khí As bị oxi hoá trên bề mặt; khi đun nóng, cháy tạo thành oxit; tác dụng với brom, iot, lưu huỳnh, các kim loại kiềm, kiềm thổ và một số kim loại khác tạo thành asenua; thường tạo hợp kim với các kim loại khác. As tan trong HNO3, NaOH nhưng không tan trong HCl. Nguyên tố As được phát hiện lần đầu tiên vào khoảng năm 1250. As chiếm khoảng 5.10–4% khối lượng vỏ Trái Đất, khoáng vật chủ yếu của As là reanga (As4S4), auripicmen (As2S3). Hợp kim có As làm tăng độ cứng và độ bền đối với các tác nhân oxi hoá. Ở Việt Nam, các hợp chất vô cơ và hữu cơ của As được dùng trong Đông y để chữa bệnh trĩ, hen. As và nhiều hợp chất của nó rất độc, có hoạt tính sinh lí cao; là loại chất trừ sâu đầu tiên. Asen oxit còn được gọi là thạch tín hay nhân ngôn, rất độc.