Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
BẠC

(hoá; L. Argentum), Ag. Nguyên tố hoá học nhóm IB, chu kì 5 bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học, số thứ tự 47, nguyên tử khối 107,868. Được biết từ thời cổ đại. Kim loại màu sáng trắng, dẻo, dễ rèn (chỉ thua vàng). Có độ dẫn điện và dẫn nhiệt lớn, có khả năng phản xạ ánh sáng cao nhất trong các kim loại; khối lượng riêng 10,5 g/cm3; tnc = 961,9 oC; ts = 2.212 oC. Tan trong axit nitric (HNO3) ở nhiệt độ phòng hoặc trong axit sunfuric (H2SO4) đặc nóng. Hoạt động hoá học kém, không biến đổi trong không khí sạch và khô, hoá đen khi tiếp xúc với đihiđro sunfua. Trong các hợp chất thường có hoá trị 1. Trong thiên nhiên, gặp ở dạng gần như tinh khiết (bạc tự sinh) và ở dạng hợp chất (vd. Ag2S, Ag3SbS3...). Đã biết trên 50 khoáng vật Ag. Khai thác chủ yếu từ quặng đa kim và ở mức độ ít hơn, từ quặng Ag. Được sử dụng chủ yếu ở dạng hợp kim để đúc tiền, chế tạo dụng cụ phòng thí nghiệm, đồ dùng ăn uống; Ag kim loại được dùng để chế tạo điện cực ắc quy; là chất xúc tác tổng hợp vô cơ và hữu cơ. Có tính diệt khuẩn: các ion Ag+ được dùng để khử trùng nước. Một lượng lớn các muối bạc (AgCl, AgBr, AgI) được dùng trong nhiếp ảnh.