Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
AXIT PHOTPHORIC

(A. phosphoric acid), các oxiaxit của photpho: axit orthophotphoric (H3PO4) và AP ngưng tụ (axit điphotphoric, axit poliphotphoric, axit metaphotphoric).

Thường gọi axit orthophotphoric là AP: dạng tinh thể ngậm nước, không màu; khối lượng riêng 1,87 g/cm3; tnc = 42,35 oC (dạng H3PO4.H2O có tnc = 29,32 oC); phân huỷ ở 213 oC. Tan trong etanol, nước (với bất kì tỉ lệ nào). AP lưu hành ở thị trường là dung dịch nước nồng độ 85%, sánh, không màu, khối lượng riêng 1,7 g/cm3. Khi đun nóng dần đến 260 oC, axit orthophotphoric (H3PO4) mất bớt nước, biến thành axit điphotphoric (H4P2O7); ở 300 oC, biến thành axit metaphotphoric (HPO3). AP là axit có độ mạnh trung bình, hằng số axit ở 25 oC có các giá trị K1 = 7.10–3, K2 = 8.10–6, K3 = 4.10–13. Trong công nghiệp, điều chế H3PO4 bằng phương pháp trích li (phân huỷ quặng photphat bằng axit sunfuric) hay bằng phương pháp nhiệt (khử quặng bằng photphat đến P, oxi hoá P thành P2O5, hấp thụ bằng nước).

AP là bán thành phẩm trong quá trình sản xuất phân bón, dược phẩm, thức ăn gia súc; làm chất xúc tác trong tổng hợp hữu cơ, chất tẩm gỗ chống cháy, chất chống ăn mòn kim loại.