Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
AMONI NITRAT

(A. ammonium nitrate), NH4NO3. Tinh thể không màu; khối lượng riêng 1,725 g/cm3; tnc = 170 oC; phân huỷ ở 200 oC. Tan ít trong etanol. Tan nhiều trong nước: 100 g nước ở 0 oC hoà tan 110 g AN; ở 25 oC, hoà tan 114 g; ở 100 oC, hoà tan 870 g. Khi tan hấp thụ nhiều nhiệt. Dễ hút ẩm. Có năm dạng thù hình khác nhau theo nhiệt độ. Khi chuyển dạng thù hình, thể tích thay đổi. AN có độ hút ẩm cao nên dễ vón cục, khó sử dụng. Để giảm vón cục, người ta trộn AN với một lượng nhỏ một số thuốc nhuộm hay muối sắt của một axit béo hoặc rắc bột của một số muối vô cơ lên hạt AN. AN trộn lẫn chất hữu cơ hay bột kim loại mịn, dễ gây nổ. Được điều chế từ amoniac và axit nitric hoặc bằng cách kết tinh phân đoạn amoni sunfat và natri nitrat. AN là hợp phần phổ biến nhất của các thuốc nổ công nghiệp. Dùng làm phân đạm; dùng làm sạch bề mặt kim loại, chế tạo hỗn hợp lạnh, vv.