Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
PHOTPHIN

 (A. phosphin; cg. hiđrophotphua), PH3. Chất khí không màu, mùi tỏi khó chịu, rất độc (nồng độ giới hạn cho phép trong không khí 0,1 mg/m3); được tạo thành khi: 1) Nước tác dụng với photphua, vd: AlP + 3H2O  PH3 + Al(OH)3; 2) Thuỷ phân photpho (phản ứng giữa hiđro mới sinh với photpho): P4 + 3KOH + 3H2O  PH3 + 3KH2PO2; 3) Nhiệt phân H3PO3: 4H3PO3  3H3PO4 + PH3. Là chất khử mạnh, ts = - 87,4oC. Khi đun nóng, bị phân huỷ 4PH3  P4 + 6H2. Tan ít trong nước; tan trong etanol, ete, dung dịch đồng clorua. Điphotphin P2H4 là chất lỏng, ts = 56oC. Tự bốc cháy trong không khí. Ở nhiệt độ cao hơn 0oC, điphotphin bị phân huỷ thành PH3 và polime PxHy (x > y) giống như chất dẻo hữu cơ và thuỷ tinh photphat. Ngoài ra, còn có loại hiđrua photpho thấp P12H6 là chất rắn: tinh thể không màu, dễ bị phân huỷ khi đun nóng; bền trong không khí ở nhiệt độ phòng nhưng dễ bị oxi hoá bởi các chất oxi hoá mạnh; không tan trong các dung môi thông thường, kể cả etanol, nước; tan trong photpho nóng chảy.