Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
PLAGIOCLA

 (A. plagioclase), tên chung để chỉ phụ nhóm khoáng vật silicat khung fenpat kiềm - vôi. Các khoáng vật P tạo thành dãy đồng hình liên tục với thành phần đầu là anbit (Ab) - Na [AlSi3O8] và cuối là anoctit (An) - Ca [Al2Si2O8]. Nhà khoáng vật học Nga Fiôđôrôp E. X. (E. S. Fёdorov) đề nghị dùng hàm lượng phần trăm phân tử anoctit làm số hiệu của P với các khoáng vật sau: anbit chứa 0 - 10% An, oligocla 10 - 30% An, anđezin 30 - 50% An, labrađo 50 - 70% An, bitaonit 70 - 90% An, anoctit 90 - 100% An. Hàm lượng SiO2 giảm dần từ anbit đến anoctit. Người ta quen gọi: plagiocla axit khi số An khoảng 0 - 30 %; trung tính khi An = 50%, và bazơ khi An = 50 - 100%.

Hệ kết tinh ba nghiêng. Tinh thể dạng tấm lăng trụ, thường gặp song tinh đa hợp (nhiều đơn tinh ghép với nhau). Cát khai hoàn toàn. Màu trắng xám. Độ cứng 6,5; khối lượng riêng 2,6 - 2,76 g/cm3. Các tinh thể P thường bị phân đới do các yếu tố nhiệt động học của quá trình kết tinh chi phối. Người ta đã tìm ra mối quan hệ giữa các yếu tố quang học và thành phần hoá học của P, do vậy có thể dùng một số phương pháp quang học để xác định số hiệu của chúng. P là một trong những khoáng vật tạo đá phổ biến nhất, gặp trong nhiều loại đá của cả ba loại đá macma, đá biến chấtđá trầm tích. Nhiều biến thể của P có giá trị thực tiễn cao, vd. belomorit - một loại oligocla óng ánh ngũ sắc, là đá nửa quý, hay labrađorit - một loại gabro cấu thành từ labrađo óng ánh xà cừ, là vật liệu trang trí cao cấp, làm đá ốp lát. Chưa gặp các biến thể quý của P; còn các khoáng vật P  thông thường là thành phần của nhiều loại đá phổ biến từ Bắc chí Nam (Việt Nam).