Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
PIRIT

 (A. pyrite; tk. concheđan lưu huỳnh), FeS2. Khoáng vật tinh thể lập phương, khối tứ diện ngũ giác, có ánh vàng hoặc vàng pha nâu, độ cứng 6,5; khối lượng riêng 4,9 - 5,2 g/cm3.  Thường lẫn tạp chất là hợp  chất của các kim loại khác như Cu, Zn, Pb, Ni, Co, Bi, Se, Te và S2O3 (còn lẫn CaCO3 và MgCO3). Hàm lượng sunfua: 30 - 50%. Đa nguồn gốc. Gặp trong các mỏ scacnơ, nhiệt dịch, phun trào, trầm tích. P là một trong những nguyên liệu chủ yếu sản xuất H2SO4. Đốt P trong lò nhiều tầng (lò cơ khí) hoặc lò tầng sôi tạo SO2. Hàm lượng S quyết định nhiệt phản ứng, nếu trên 40% S, lò cơ khí có thể tự duy trì nhiệt độ cháy ở 800oC. Lò tầng sôi có thể đốt quặng có 35% S. Thấp hơn nữa là quặng nghèo, cần làm giàu trước khi đốt. Ở Việt Nam, hiện đang khai thác P ở mỏ Giáp Lai (Vĩnh Phúc) để sản xuất axit sunfuric và phân supe lân tại Lâm Thao (Phú Thọ).