Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
SUPE PHOTPHAT

(A. superphosphate; cg. supe lân), phân lân dưới dạng monocanxi photphat Ca(H2PO4)2. Supe đơn điều chế bằng cách dùng axit sunfuric phân huỷ quặng photphat thiên nhiên thành axit photphoric, axit này tác dụng với quặng còn lại thành monocanxi photphat, vì thế supe đơn có chứa thạch cao (canxi sunfat) và các tạp chất của quặng, nên nghèo chất dinh dưỡng, chỉ có 14 - 19,5% P2O5 hữu hiệu. Supe kép điều chế bằng cách dùng axit photphoric (từ oxi hoá photpho) tác dụng với quặng nên không có thạch cao và có ít tạp chất từ quặng hơn, do đó, giàu chất dinh dưỡng, có 45 - 48% P2O5 hữu hiệu. Supe là dạng phân tan trong nước, dùng dưới dạng bột hay hạt 2 - 4 mm, có hiệu quả hơn với đất trung tính hay kiềm, còn ở đất chua phèn thì dễ biến thành dạng khó tiêu như photphat nhôm hay sắt. Việt Nam có Nhà máy Supe phốt phát Lâm Thao (Phú Thọ) sản xuất supe đơn và axit sunfuric.