Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
NITƠ

(l. Nitrogenium; cg. azôt), N. Nguyên tố hóa học nhóm V A, chu kì 2 bảng tuần hoàn các nguyên tố; số thứ tự 7; nguyên tử khối 14,0067. Tên gọi azôt có nguồn gốc từ tiếng Hi Lạp: a - phủ định, zöē - sự sống (nghĩa là không duy trì sự hô hấp và sự cháy). Sự tồn tại của nguyên tố N đã được nhà hóa học Thuỵ Điển Sêlơ (C. W. Scheele) nhận biết vào năm 1772, và cùng với thời gian này, độc lập với ông, hai nhà vật lí Prixli (J. Priestley), người Anh và Rudơfo (cg. Radơfơt; D. Rutherford), người Xcôtlen, cũng tách được N từ không khí. Phân tử N tự do gồm 2 nguyên tử (N2) là khí không màu, không mùi, không vị và hơi nhẹ hơn không khí; khối lượng riêng 1,25 g/l, tnc = -210oC, ts = -195,8oC; ở nhiệt độ thường, là một trong những chất khí trơ nhất, nhưng ở nhiệt độ cao, trở nên hoạt động, nhất là khi có xúc tác. Khí N là thành phần chủ yếu của không khí (chiếm 78,03% thể tích không khí). Trong công nghiệp, được điều chế bằng chưng cất phân đoạn không khí lỏng. Một lượng rất lớn N được sản xuất để tổng hợp amoniac (NH3). N được dùng làm môi trường trơ cho nhiều quá trình công nghệ. Nguyên tố N là một trong những thành phần chủ yếu của các chất quan trọng nhất của tế bào sống, N có trong tất cả các axit amin, trong các loại protein và hàng loạt hợp chất hữu cơ khác như axit nucleic. Sinh vật không sử dụng được khí N tự do trong khí quyển, trừ vài loại vi khuẩn có khả năng cố định N. Thực vật sử dụng N ở dạng ion nitrat NOˉ3, do dễ hấp thụ từ dung dịch đất. Ở động vật, các hợp chất của N như ure, axit uric là các sản phẩm bài tiết chính (x. Chu trình nitơ). Xt. Nitơ lỏng.