Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
NHÔM CLORUA

(A. aluminium chloride), hợp chất của nhôm, tồn tại ở hai dạng: 1) Dạng khan (AlCl3) là tinh thể màu trắng nhưng thường có màu vàng vì chứa tạp chất sắt clorua (FeCl3), tthh = 183oC. Ở trạng thái hơi và trạng thái tan trong dung môi hữu cơ, phân tử có dạng đime Al2Cl6. NC khan bốc khói mạnh trong không khí vì nó hút ẩm mạnh và bị thuỷ phân, giải phóng khí hiđro clorua (HCl). Dễ tan trong nước và trong nhiều dung môi hữu cơ. Điều chế bằng cách cho clo dư tương tác với bột nhôm ở 500 - 550oC hoặc với hỗn hợp nhôm oxit (Al2O3) và than ở 1.000oC hoặc cho khí hiđro clorua (HCl) khô đi qua bột nhôm nung nóng.

2) Dạng muối hiđrat hoá (AlCl3.6H2O) là tinh thể màu vàng rất nhạt, chảy rữa trong không khí. Điều chế bằng cách làm bay hơi dung dịch AlCl3 trong axit clohiđric (HCl) dư.

NC được dùng làm chất xúc tác trong tổng hợp hữu cơ, trong hoá dầu.