Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
NEOĐIM

 (L. Neodymium), Nd. Nguyên tố đất hiếm thuộc nhóm IIIB bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học; số thứ tự 60, nguyên tử khối 144,24; có 7 đồng vị với số khối từ 42 đến 46, 48 và 49. Do nhà hoá học Áo Venxbăc (C. A. V. Welsbach) tìm ra năm 1885, dưới dạng oxit. Nd là kim loại màu vàng nhạt, mềm, dẻo, dễ cắt; khối lượng riêng 7,07 g/cm3, tnc = 1.024oC, ts = 3.030oC. Dễ bị mờ xỉn trong không khí; bốc cháy ở 300oC, phân huỷ nước, giải phóng hiđro. Tan trong axit loãng. Thường tồn tại cùng với praseođim trong các khoáng vật. Hợp kim của Nd với magie, nhôm hoặc titan bền và nhẹ, được dùng để chế tạo máy bay và tên lửa, thiết bị điện tử, vật liệu laze, chế tạo thuỷ tinh màu.