Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
NƯỚC ÓT

từ thường dùng trong công nghiệp sản xuất natri clorua (NaCl; thường gọi: muối ăn) từ nước biển, để gọi dung dịch còn lại sau khi tách NaCl ra khỏi nước biển đã được cô đặc hoặc phơi nắng. Thành phần NO tùy thuộc phương pháp sản xuất muối, NO chứa hầu hết các nguyên tố có trong nước biển và thường giàu hợp chất của magie (Mg). Sản xuất 1 tấn muối ăn thì thu được khoảng 0,3 - 0,5 m3 NO với khối lượng riêng 1,24 - 1,264 g/cm3 và tổng khối lượng các muối hoà tan 27 - 29%. NO là nguyên liệu quý để điều chế các muối magie (MgSO4.4H2O; MgCl2.6H2O.MgO), kali clorua (KCl), brom, iot, vv. Trong 1 m3 NO có khả năng thu lại được khoảng 100 kg NaCl; 36 kg Na2SO4; 35 kg MgO và 13 kg KCl với một lượng nhỏ brom. Tách các muối trong NO bằng phương pháp cô đặc rồi kết tinh phân đoạn, dựa vào sự khác nhau của nhiệt độ và độ tan của chúng. Tách các chất quý như brom, iot bằng phương pháp hoá học là chủ yếu. Ở Việt Nam, NO tập trung chủ yếu ở các đồng muối, đặc biệt các đồng muối chế tạo theo phương pháp phơi nước như Cà Ná (Ninh Thuận, Bình Thuận); ở một số nơi, đã tách được một số chất từ NO.