Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
MAGIE

(L. magnesium), Mg. Nguyên tố hoá học nhóm II A, chu kì 2 bảng tuần hoàn các nguyên tố; số thứ tự 12; nguyên tử khối 24,312; gồm ba đồng vị 24Mg (78,6%), 25Mg (10,11%) và 26Mg (11,2%). Mg được nhà hoá học Anh Đâyvy (H. Davy) tìm ra (1808). Là kim loại màu trắng bạc, cứng vừa phải, nhẹ hơn nhôm nhưng bền hơn nhôm, dẫn điện tương đương nhôm; khối lượng riêng 1,74 g/cm3, tnc = 650oC, ts = 1.095oC. Rất hoạt động hoá học. Trong không khí, Mg được phủ lớp oxit bảo vệ. Tác dụng với nước nóng. Dễ tan trong các axit; không tan trong kiềm. Là chất khử mạnh, sợi hoặc bột Mg cháy cho ngọn lửa sáng trắng. Đứng hàng thứ tám về độ phổ biến trong vỏ Trái Đất. Các khoáng vật: magiezit, đolomit, cacnalit. Điều chế bằng cách điện phân magie clorua nóng chảy hoặc khử oxit bằng than hay silic. Dùng để chế hợp kim bền nhẹ, sử dụng trong công nghiệp máy bay, du hành vũ trụ, để khử hafini (Hf), titan (Ti), urani (U), ziriconi (Zr) và các kim loại khác từ hợp chất (phương pháp nhiệt magie), làm đạn pháo sáng, vv.