Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
IOT

(L. Iodum), I. Nguyên tố hoá học nhóm VII A, chu kì 5 bảng tuần hoàn các nguyên tố; số thứ tự 53; nguyên tử khối 126,9045; thuộc họ halogen. I được nhà khoa học Pháp Cuôctoa (B. Courtois) tìm ra (1811). Chất rắn màu đen tím và ánh kim. Khi đun nóng nhanh, I thăng hoa mà không nóng chảy, hơi I có màu tím, khối lượng riêng 4,94 g/cm3, tnc= 113,6oC, ts= 184,35oC. Ít tan trong nước (1 l nước ở 25oC, hoà tan 0,34 g I); dễ tan trong dung môi hữu cơ. Là nguyên tố ít phổ biến trong thiên nhiên, trữ lượng của I là 4.10-6 % khối lượng vỏ Trái Đất; chủ yếu có trong nước biển, một số loài tảo biển, vv. I là nguyên tố vi lượng quan trọng trong thức ăn của động vật, thành phần của hocmon tuyến giáp. Thiếu I, tuyến giáp to ra, gây bệnh bướu cổ. Trong y học, cồn iot (dung dịch I trong etanol) dùng sát trùng; đồng vị I dùng cho chẩn đoán và chữa bệnh bướu cổ; dùng trong phân tích hoá học. I không có vai trò quan trọng trong sinh trưởng của thực vật tuy có một số thực vật tích luỹ nhiều I như tảo nâu (xt. Nhuộm).