Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
HIĐRO

(L. Hydrogenium), H. Nguyên tố hoá học nhóm IA, chu kì 1 bảng tuần hoàn các nguyên tố; số thứ tự 1; nguyên tử khối 1,0079; gồm ba đồng vị: 1H (proti), 2H hoặc D (đơteri), và 3H hoặc T(triti) là đồng vị phóng xạ. H được nhà khoa học Anh Cavenđisơ H. (H. Cavendish) tìm ra năm 1766; đồng vị D được tìm ra năm 1932, còn đồng vị T được tìm ra năm 1934. Chất khí không màu, không mùi; khối lượng riêng 0,0899 g/l; hoá lỏng ở -259,1oC; ts = -252,6oC. Rất ít tan trong nước; rất kém hoạt động hoá học ở nhiệt độ thường, nhưng hoạt động ở nhiệt độ cao: dễ cháy, kết hợp được với nhiều kim loạiphi kim, khử oxit kim loại. Là nguyên tố phổ biến nhất trong vũ trụ, chiếm hơn 70% khối lượng Mặt Trời (ở dạng plasma); là thành phần của nước, than đá, dầu mỏ, các hợp chất hữu cơ. Điều chế bằng cách khí hoá than, nhiệt phân có chất xúc tác hiđrocacbon no của dầu mỏ thành hiđrocacbon không no, đốt nóng hỗn hợp khí thiên nhiên và hơi nước ở nhiệt độ cao khi có chất xúc tác, điện phân nước. Được dùng làm chất đốt đèn xì; dùng trong tổng hợp hữu cơ, tổng hợp amoniac, làm chất khử để điều chế kim loại tinh khiết. Có nhiều triển vọng được sử dụng làm nhiên liệu.