Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
KIM LOẠI NHẸ

những kim loại có khối lượng riêng nhỏ hơn 4,5 g/cm3; được phân bố ở nửa trên của bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học: liti, natri, magie, nhôm, kali, canxi, titan,... trong đó, nhôm, titan, magie có vai trò lớn trong kĩ thuật để chế tạo các hợp kim vừa nhẹ vừa bền sử dụng trong hàng không, giao thông vận tải, xây dựng, vv. Tính ưu việt của KLN là các hợp kim của chúng có chỉ tiêu độ bền riêng (tức độ bền tính trên một đơn vị khối lượng) cao. Độ bền riêng của nhiều hợp kim nhôm và hợp kim titan cao hơn của thép.