Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
KIM LOẠI KIỀM

những nguyên tố hoá học thuộc nhóm IA trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học; gồm 6 nguyên tố: liti (Li), natri (Na), kali (K), rubiđi (Rb), xesi (Cs) và franxi (Fr, nguyên tố phóng xạ); gọi là KLK vì hiđroxit của chúng là chất kiềm. Là những kim loại điển hình, có màu trắng bạc, ánh kim, nhẹ, mềm. Từ Li đến Cs, khối lượng riêng và độ cứng tăng dần, nhưng nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi giảm dần. Khi đốt hợp chất của chúng, ngọn lửa có màu đặc trưng: Li - tím đỏ, Na - vàng, K-tím, Rb - tím hồng, Cs - xanh da trời. Là những kim loại hoạt động mạnh, tính hoạt động tăng từ Li đến Cs. Phản ứng được với hầu hết các nguyên tố phi kim và nhiều kim loại, trong các hợp chất có mức oxi hoá +1. Trong tự nhiên, không ở trạng thái tự do. Điều chế bằng cách điện phân các muối clorua nóng chảy. Rb, Cs được điều chế bằng cách dùng kim loại canxi (Ca) khử các muối clorua ở nhiệt độ cao (700oC) trong chân không.