Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
HOÁ HỌC

ngành khoa học nghiên cứu thành phần, cấu tạo, và sự chuyển hoá của các chất. HH có lịch sử rất lâu đời; từ thời cổ xưa con người đã biết sử dụng các quá trình HH như điều chế kim loại từ quặng, nhuộm vải, thuộc da, vv. Ở các thế kỉ 3 - 4, HH phát triển theo hướng giả kim thuật mà mục tiêu là biến các kim loại thông thường thành các kim loại quý. Ở thời kì Phục hưng, HH được phát triển mạnh nhằm vào các mục tiêu ứng dụng như luyện kim, chế tạo thuỷ tinh, sơn, đồ gốm. Từ giữa thế kỉ 18, HH thực sự trở thành một ngành khoa học tự nhiên nhờ những phát minh về định luật bảo toàn khối lượng, thuyết nguyên tử - phân tử, thuyết cấu tạo chất, vv. Từ cuối thế kỉ 19 - đầu thế kỉ 20, HH phát triển hết sức nhanh chóng. Những thành tựu quan trọng của khoa học tự nhiên về cấu tạo vật chất (cấu tạo nguyên tử, thuyết lượng tử, sự xuất hiện tuần tự các phương pháp vật lí hiện đại nghiên cứu cấu trúc vi mô của vật chất...) đã thúc đẩy sự phát triển của HH với tốc độ phi thường. Ngày nay, người ta thường phân chia HH thành các lĩnh vực hẹp hơn dựa theo sự phân loại các đối tượng nghiên cứu hoặc mục tiêu và phương pháp nghiên cứu: hoá học vô cơ, hoá học hữu cơ, hoá lí, hoá học phân tích, hoá phóng xạ, hoá sinh, địa hoá học, hoá học nông nghiệp (nông hoá), hoá polime, hoá phức chất (hoá phối trí), hoá học các hợp chất hữu cơ thiên nhiên, hoá học bề mặt, hoá công nghiệp, hoá thực phẩm, vv. Sự phân chia đôi khi không tuân theo một nguyên tắc nào cứng nhắc. Khuynh hướng hiện đại là HH càng phân ngành thành các ngành "hẹp" thì sự liên kết và thâm nhập giữa các ngành càng mạnh mẽ. Vd. hoá học môi trường là một ngành "hẹp" nhưng lại là một sự liên kết của nhiều lĩnh vực hoá học (vô cơ, hữu cơ, hoá lí, phân tích, vv.).

HH là ngành khoa học làm nền tảng cho sự phát triển của công nghiệp hoá học và nhiều ngành công nghiệp liên quan.