Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
TITAN

(L. Titanium), Ti. Nguyên tố hoá học nhóm IV B, chu kì 4 bảng tuần hoàn các nguyên tố; số thứ tự 22, nguyên tử khối 47,90. Gồm 5 đồng vị bền, nhiều nhất là 48Ti (73,99%). Do nhà khoáng vật học Anh Grêgo (R. W. Gregor) tìm ra ở dạng đioxit, năm 1791. Kim loại màu trắng bạc, bề ngoài giống thép; nếu tinh khiết thì dẻo như thép hợp kim, nhẹ, khối lượng riêng 4,505 g/cm3; tnc = 1.677 oC; ts = 3.277 oC. Ở nhiệt độ thường, rất bền hoá học trong không khí (nhưng ở dạng bột, tự bốc cháy), trong nước biển, axit sunfuric và axit clohiđric; bị axit nitric thụ động hoá; tan trong axit flohiđric; kém bền với kiềm. Ở nhiệt độ cao, tác dụng với oxi, nitơ, halogen, nước, các axit clohiđric và sunfuric. Một trong những kim loại phổ biến nhất (thứ 9 trong số các kim loại): chiếm 0,57% khối lượng vỏ Trái Đất. Các khoáng vật quan trọng nhất của Ti: rutin (TiO2), inmenit (FeTiO3), vv. Điều chế bằng cách làm giàu quặng, clo hoá quặng giàu, sau đó khử clorua bằng magie ở 850 oC. Là một trong những vật liệu quan trọng của kĩ thuật mới; hợp kim Ti được dùng để chế tạo tên lửa, máy bay, tàu thuỷ, tàu ngầm, các thiết bị bền với hoá chất (nồi phản ứng, ống dẫn, quạt). Ở Việt Nam, quặng Ti có nhiều trong sa khoáng ven biển Miền Trung và ở Núi Chúa (Thái Nguyên).