Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
XITRAL

(A. citral; cg. 3,7 - đimetyl - 2,6 - octađien - 1 - al), C9H15CHO. Hợp chất thuộc loại anđehit không no; một trong những anđehit quan trọng nhất của tinh dầu sả chanh. Có trong nhiều loại tinh dầu, như tinh dầu sả chanh (có chứa 75 - 85% X), tinh dầu quả màng tang (75% X), tinh dầu vỏ quả chanh, vv. X thiên nhiên là chất dầu màu vàng nhạt, ts = 229 oC, không tan trong nuớc, tan trong etanol và ete. X là hỗn hợp của hai đồng phân hình học: dạng E là geranial (xitral a), dạng Z là neral (xitral b).

 

1) Geranial (xitral a) có mùi chanh mạnh; ts ở 2,6 mmHg là 92 - 93 oC; khối lượng riêng ở 20 oC là 0,8888 g/cm3; chiết suất với tia D ở 20 oC là 1,48982.

2) Neral (xitral b) có mùi chanh nhưng dịu hơn, không mạnh bằng geranial; ts ở 2,6 mmHg là 91 - 92 oC; khối lượng riêng ở 20 oC là 0,8869 g/cm3; chiết suất với tia D ở 20 oC là 1,48690.

X được dùng trong công nghiệp mĩ phẩm, thực phẩm; trong y học, X có tác dụng làm giảm huyết áp; là một thành phần của thuốc nhỏ mắt (khử khuẩn và chống viêm nhiễm); dùng điều chế vitamin A, ionon và metylionon.