Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
XERI

(L. Cerium), Ce. Nguyên tố đất hiếm, nhóm III B bảng tuần hoàn các nguyên tố; số thứ tự 58; nguyên tử khối 140,12; gồm 4 đồng vị bền (có số khối từ 136 đến 142) và một số đồng vị phóng xạ. Do nhà hoá học Đức Klaprôt (M. Klaproth) tìm ra ở dạng oxit năm 1803, độc lập với nhà hoá học Thuỵ Điển Becxêliut (J. J. Berzelius) và Hixingơ (Hisinger); lần đầu tiên được nhà hoá học Thuỵ Điển Môxanđơ (C. G. Mosander) phân lập năm 1839. Là kim loại màu xám; khối lượng riêng 6,789 g/cm3; tnc = 795 oC, ts = 3.468 oC. Khá hoạt động hoá học, tác dụng dễ dàng với oxi; ở dạng bột mịn, tự bốc cháy trong không khí, tác dụng với nước (nhất là nước nóng), tan trong axit và kiềm. Ce chiếm 4,5.103% khối lượng vỏ Trái Đất. Các khoáng vật chủ yếu: alamit, xerit, monaxit và batnezit. Dùng chế hợp kim đá lửa, hợp kim dùng cho động cơ phản lực. Ce (và hợp kim của nó với lantan) làm tăng chất lượng của gang, thép và của các hợp kim nhôm, magie, vv.