Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
TINH THỂ

những vật rắn mà các nguyên tử (phân tử, ion) sắp xếp trong không gian theo một cấu trúc tuần hoàn (gọi là mạng tinh thể). TT đặc trưng bởi tính đối xứng của hình dạng bề ngoài: các tính chất của TT đều có tính dị hướng. Đại đa số các chất đều có thể tồn tại dưới dạng TT trong một khoảng xác định của nhiệt độ và áp suất. Vd. nước chuyển thành TT tuyết và nước đá ở 0oC và áp suất 1 atm. Các vật liệu kim loại và hợp kim... gồm nhiều TT con sắp xếp hỗn độn gọi là đa tinh thể. Nếu cả vật chỉ là một TT thì gọi là đơn tinh thể. Kim cương (hạt xoàn) là đơn tinh thể của các nguyên tử cacbon. Các TT silic (Si) là nguồn vật liệu cơ bản cho công nghệ máy điện toán hiện đại. Xt. Hệ tinh thể; Mạng tinh thể; Mạng không gian; Mạch tích hợp.