Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
THUYẾT NGUYÊN TỬ - PHÂN TỬ

thuyết được hình thành vào đầu những năm 60 thế kỉ 19 theo những luận điểm sau: 1) Các chất cấu tạo từ phân tử. Phân tử là hạt nhỏ nhất của một chất có những tính chất hoá học của chất đó. Nhiều tính chất vật lí của chất như nhiệt độ sôi và nhiệt độ nóng chảy, độ bền hoá học, độ cứng... là do tác dụng của lực tương tác giữa các phân tử gây ra. 2) Phân tử cấu tạo từ những nguyên tử liên kết với nhau theo những tỉ lệ xác định. 3) Nguyên tử và phân tử liên tục chuyển động. 4) Phân tử đơn chất cấu tạo từ những nguyên tử giống nhau (O2, O3, P4, N2, vv.); phân tử hợp chất cấu tạo từ những nguyên tử khác nhau (H2O, HCl). 5) Trong quá trình phản ứng hoá học, có sự thay đổi thành phần phân tử và sự sắp xếp lại các nguyên tử, nhờ đó phân tử các hợp chất hoá học mới được hình thành. 6) Tính chất của phân tử không chỉ phụ thuộc vào thành phần của chúng mà còn phụ thuộc vào loại liên kết và vị trí các nguyên tử trong phân tử (x. Thuyết cấu tạo hoá học; Đồng phân). Công lao chủ yếu trong việc phát triển TNT - PT cổ đại thuộc về nhà khoa học Pháp Gaxăngđi (Ph. Gassendi; 1592 - 1655) và nhà vật lí Anh Bôi (R. Boyle). Sau đó hơn nửa thế kỉ, nhà vật lí và nhà hoá học Anh Đantơn (J. Dalton), nhà vật lí học và hoá học Pháp Gay - Luyxac (J. L. Gay - Lussac), nhà hoá học và nhà vật lí Italia Avôgađrô (Avogadro), nhà hoá học Italia Cannizarô (S. Cannizzaro; 1826 - 1910) là những người đã có nhiều đóng góp cho sự hình thành và phát triển TNT - PT. Sang thế kỉ 20, TNT - PT tiếp tục được phát triển và hoàn thiện dựa trên cơ sở của cơ học lượng tử (xt. Nguyên tử; Phân tử; Hoá học lượng tử) nhưng vẫn giữ lại phần cốt lõi đúng đắn của nó.