Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
THUỶ TINH LỎNG

dung dịch thu được do hoà tan thuỷ tinh silicat kiềm hệ hai cấu tử Na2O - SiO2 hoặc K2O - SiO2 trong nước. Tỉ lệ phân tử SiO2: Na2O hoặc SiO2 : K2O của thuỷ tinh được gọi là môđun (m) của TTL, thông thường giá trị m = 2 - 4. Trong công nghiệp, TTL được sản xuất bằng cách nấu thuỷ tinh từ cát và cacbonat kiềm (hoặc sunfat kiềm), sau đó nghiền nhỏ và hoà tan trong nước (đun sôi ở áp suất thường hoặc hoà tan trong nồi hơi áp suất cao). TTL được sử dụng trong các ngành công nghiệp xà phòng, giày vải, que hàn, gốm sứ, vật liệu xây dựng, keo dán, vv.