Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
THUỶ NGÂN

(L. Hydrargyrum, A. mercury), Hg. Nguyên tố hoá học nhóm II B, chu kì 6 bảng tuần hoàn các nguyên tố; số thứ tự 80; nguyên tử khối 200,59. Kim loại lỏng, màu trắng bạc ( tên gọi thuỷ ngân theo tiếng Hi Lạp: hydor - nước, và argyros - bạc); khối lượng riêng 13,5 g/cm3 (nặng nhất trong các chất lỏng đã biết); tnc = 38,86 oC; ts = 356,66 oC. Được biết từ thời cổ đại. Hg chỉ tan trong axit nitric và axit sunfuric đặc. Dễ tạo hợp kim (hỗn hống) với nhiều kim loại. Kém hoạt động hoá học, bền trong không khí, nước và phần lớn các axit. Là nguyên tố hiếm và phân tán, chiếm 4,5.106% khối lượng vỏ Trái Đất. Tồn tại ở trạng thái kim loại trong thiên nhiên, nhưng khoáng vật chủ yếu là xinaba (cg. thần sa) HgS. Điều chế bằng cách đốt quặng sunfua (đã làm giàu) ở 800 oC trong dòng không khí. Dùng để nạp nhiệt kế, áp kế, phù kế; làm âm cực của thùng điện phân muối ăn trong sản xuất xút; chế tạo cái ngắt điện, chỉnh lưu, đèn điện; làm hỗn hống. Nhiều hợp chất của Hg được sử dụng để diệt côn trùng, làm chất xúc tác, vv. Hg và nhiều hợp chất của nó là những chất độc.