Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
THUỘC DA

quá trình chế biến da và lông thú bằng hoá chất (chất thuộc da) nhằm nâng cao chất lượng của da, lông. Chất TD thường dùng là tanin, fomanđehit, các hợp chất của crom, nhôm, ziriconi, vv. Trong quá trình TD giữa chất protein (colagen) của da, lông và chất TD hình thành liên kết hoá học làm biến đổi bất thuận nghịch các tính chất của da và lông, giảm sự co ngót thể tích khi sấy khô, tăng độ xốp sau khi sấy, tăng độ bền cơ học, giảm độ trương khi ngấm nước, bền đối với các men thủy ngân, tăng độ đàn hồi. Chất TD ngấm vào da trong nhiều trường hợp gây ra sự biến đổi màu sắc; tỉ số giữa độ sâu bị đổi màu và độ dày của lớp da được gọi là độ nhuốm màu. TD bằng tanin thường thực hiện qua 1 giai đoạn, thời gian 3 - 4 ngày đêm. TD bằng hoá chất vô cơ có thể thực hiện qua 1 hoặc 2 giai đoạn. Ở giai đoạn 1: cho dung dịch đicromat và axit vào, hỗn hợp này không có tính chất TD nhưng có tính chất nhuộm màu. Ở giai đoạn 2: cho hiposunfit vào để khử Cr+6 thành Cr+3 (tác nhân có tính chất TD, liên kết với colagen của da). TD bằng fomanđehit làm cho da có một số tính chất đặc biệt: màu trắng, bền với kiềm và chất oxi hoá, nhưng fomanđehit ít khi dùng một mình.