Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
ZIRICONI ĐIOXIT

(A. zirconium doxide), ZrO2, Bột nặng màu trắng, độc, rất cứng; tnc = 2.700 oC. Có ba dạng thù hình: dạng lập phương, đơn tà (đơn nghiêng) và tứ giác. Dạng đơn tà và lập phương tan được trong các axit vô cơ, nhưng dạng tứ giác chỉ tan trong axit flohiđric (HF). Ngoài tính oxit bazơ, ZrO2 còn có tính oxit axit yếu. Khi nung chảy với hiđroxit hay cacbonat kim loại kiềm, biến thành ziriconat (Na2ZrO3). Nung ZrO2 ở nhiệt độ cao phát ra ánh sáng trắng mạnh và chói. ZrO2 bền hoá học và chịu nhiệt nên được dùng để chế tạo chén nung và các dụng cụ hoá học chịu nhiệt. Khi chế tạo thường dùng hỗn hợp ZrO2 và MgO vì nếu chỉ dùng ZrO2 thì dụng cụ sẽ bị nứt khi làm nguội. ZrO2 được dùng để lót bên trong các lò nhiệt độ cao, làm chất mang xúc tác, bột sơn trắng, men trắng và bột đánh bóng.