Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
ZIRICONI

(L. Zirconium), Zr. Nguyên tố hoá học nhóm IV B, chu kì 5 bảng tuần hoàn các nguyên tố; số thứ tự 40; nguyên tử khối 91,22. Do nhà hoá học Đức Klaprôt (M. H. Klaproth) phát hiện (1789), và lần đầu tiên được cô lập bởi nhà hoá học Thuỷ Điển Becxêliut (J. J. Berzelius) năm 1824. Thuộc họ kim loại đất hiếm. Tương đối phổ biến trong thiên nhiên nhưng phân tán, thường đi kèm theo hafini (xt. Ziricon) chiếm 2.102% khối lượng vỏ Trái Đất. Màu trắng bạc, khó nóng chảy, khá dẻo; khối lượng riêng 6,50 g/cm3; tnc = 1.855 oC. Khá trơ ở nhiệt độ thường, hoạt động ở nhiệt độ cao. Không tan trong axit loãng và kiềm; chỉ tan trong axit flohiđric, axit sunfuric đặc, nước cường toan và kiềm nóng chảy. Dùng để chế tạo dụng cụ phẫu thuật, hợp kim chịu nhiệt để làm các thiết bị trong công nghiệp hoá chất; làm vật liệu xây dựng trong công nghiệp năng lượng hạt nhân, vv.