Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
THIẾC

(L. Stannum), Sn. Nguyên tố hoá học nhóm IV A, chu kì 5 bảng tuần hoàn các nguyên tố; số thứ tự 50; nguyên tử khối 118,69; tnc = 231,91 oC. Sn là một trong những nguyên tố có nhiều đồng vị bền, trong đó 120­Sn chiếm tỉ lệ cao nhất (30%). Là kim loại được biết từ thời cổ đại, khoảng 6000 năm tCn. Có 3 dạng thù hình, biến đổi lẫn nhau ở các nhiệt độ nhất định:

 

Sn α ở dạng bột màu xám nên gọi là T xám, có khối lượng riêng 5,846 g/cm3. Sn β là kim loại màu trắng bạc nên gọi là T trắng (T thường), khối lượng riêng 7,295 g/cm3. Sn γ kim loại có khối lượng riêng 6,6 g/cm3, giòn, dễ nghiền thành bột.

 

Có độ phổ biến trung bình: chiếm 8.10-3 % khối lượng vỏ Trái Đất. Khoáng vật chủ yếu của Sn là caxiterit (SnO2). Khi nung nóng, Sn tác dụng được với nhiều phi kim. Tan trong axit và kiềm. Được dùng để bảo vệ kim loại (sắt tây); làm tụ điện, thiếc hàn; chế tạo các hợp kim dễ nóng chảy, đồng thau, hợp kim chữ in, giấy thiếc, vv. Việt Nam có mỏ T ở Cao Bằng, Tuyên Quang, Thái Nguyên, Thanh Hoá, Nghệ An, Hà Tĩnh, Đà Lạt. Nhà máy thiếc Tĩnh Túc (Cao Bằng) sản xuất Sn bằng cách dùng than antraxit khử quặng caxiterit.

 

Ngoài ra, Sn còn được thu hồi lại một lượng lớn từ sắt tây hỏng bằng cách dùng dung dịch kiềm để tách Sn khỏi sắt rồi dùng phương pháp điện phân để điều chế Sn kim loại.