Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
URANI

(L. Uranium), kí hiệu U. Nguyên tố phóng xạ thuộc nhóm III B, chu kì 7 bảng tuần hoàn các nguyên tố; số thứ tự 92; nguyên tử khối 238,029; thuộc họ actinoit. Do nhà hoá học Đức Klaprôt (M. Klaproth) phát hiện năm 1789; gọi theo tên hành tinh Uran. Quặng tự nhiên gồm ba đồng vị 238U (99,282%), 235U (0,712%) và 234U (0,006%); tương đối hiếm và phân tán trong thiên nhiên (nhiều hơn Ag, Hg), chiếm 2,5.104% khối lượng vỏ Trái Đất. Các đồng vị của U đều không bền, nhưng các đồng vị tự nhiên có chu kì bán rã rất lớn, vd. 238U có T1/2 = 4,5.109 năm. Là một trong những kim loại nặng nhất, khối lượng riêng 19,04 g/cm3; màu trắng (bề ngoài giống thép); tnc = 1134 oC. Bị mờ xỉn trong không khí; dạng bột bốc cháy khi đun nóng nhẹ. Tác dụng với nhiều nguyên tố phi kim khi đun nóng, có khả năng hấp thụ một lượng lớn hiđro. Có tính chất quan trọng là khi bắn phá bằng nơtron thì phân hạch (vỡ thành hai hạt nhân trung bình và 2 - 3 nơtron) do đó có thể duy trì phản ứng dây chuyền nên là nhiên liệu chủ yếu của công nghệ năng lượng hạt nhân và chế tạo bom nguyên tử (bom A); hai quả bom nguyên tử mà Mĩ ném xuống các thành phố Hirôsima (Hiroshima) và Nagaxaki (Nagasaki; Nhật Bản; 1945) là làm từ 235U. Việt Nam có quặng U ở một số nơi. Xt. Chu kì bán rã của đồng vị phóng xạ; Phản ứng dây chuyền.