Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
TELU OXIT

(A. tellurium oxide), 1. Telu (II) oxit (A. tellurium monoxide), TeO. Bột vô định hình, màu đen, rất ít gặp. Bền trong không khí lạnh, khô; không tan trong nước; tan trong axit sunfuric loãng, kali hiđroxit.

2. Telu (IV) đioxit (A. tellurium dioxide), TeO2. Là oxit bền nhất của telu. Tinh thể hình khối tám mặt; tnc = 700 oC. Khó tan trong nước nhưng dễ tan trong dung dịch axit và kiềm tạo thành muối telurit (M2T2O3; M là kim loại hoá trị 1). Lưỡng tính. Thu được khi đốt cháy telu trong không khí.

3. Telu (VI) oxit (A. tellurium trioxide), TeO3. Bột màu da cam, tạo thành khi đun nóng (phân huỷ) axit teluric (H2TeO4) đến 300 oC. Không tan trong nước, axit và kiềm loãng; chỉ tan trong axit và kiềm đặc, tạo thành telurat tương ứng.