Tìm kiếm mục từ trong bộ từ điển bách khoa (4 tập)
Từ khóa
Chuyên ngành
Địa lý
Giải nghĩa
TELU

(L. Tellurium), Te. Nguyên tố hoá học nhóm VI A, chu kì 5 bảng tuần hoàn các nguyên tố, số thứ tự 52, nguyên tử khối 127,60. Do kĩ sư người Hungari Muylơ (F. J. Müller; 1740 - 1825) phát hiện (1782). Tinh thể trắng bạc, có ánh kim, giòn; khối lượng riêng 6,24 g/cm3; tnc = 450 oC; ts = 1.390 oC. Là chất bán dẫn. Bền trong không khí; ở nhiệt độ cao, tạo thành teluđioxit (TeO2). Không tan trong nước; tan trong axit nitric, axit sunfuric và kali hiđroxit. Trong thiên nhiên, tồn tại ở dạng telurua, có kèm theo lưu huỳnh và selen. Chiếm 1.107% khối lượng vỏ Trái Đất. Được điều chế từ bã của quá trình điện phân đồng. Là một thành phần của hợp kim (đồng, chì, gang đúc); tạo màu thuỷ tinh, đồ gốm (màu nâu). Nhiều hợp chất của Te là chất bán dẫn, dùng cho máy phát tia hồng ngoại.